Tiếng ViệtEnglish
Home arrow Programmes arrow BDRP (Ben Tre and Cao Bang) arrow Basic Information
BDRP Basic Information PDF Print
Chương trình Phát triển Kinh doanh với Người nghèo Nông thôn
Tỉnh Cao Bằng và Bến Tre
 
Mục tiêu chung của Chương trình là góp phần giảm nghèo nông thôn một cách công bằng và bền vững. Mục tiêu trước mắt của Chương trình là nâng cao khả năng cho hộ nghèo nông thôn để hưởng lợi từ những cơ hội kinh doanh có lợi, bền vững về môi trường và công bằng về mặt xã hội.
 
Các hợp phần của Dự án
 
Hợp phần 1: Cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh
 
Mục tiêu của Hợp phần này sẽ là sự chấp nhận và tuân thủ các chính sách, chiến lược và thủ tục của tỉnh nhằm tăng cường sự tham gia của khối tư nhân vào môi trường thị trường phục vụ cho người nghèo, mang tính cạnh tranh và hiệu quả hơn qua thực hiện các tiểu hợp phần và hoạt động sau đây:
 
Bến Tre
 
(a) Gia tăng tính cạnh tranh cấp tỉnh: Việc chuẩn bị và thực hiện một chiến lược và kế hoạch hành động để gia tăng tính cạnh tranh cấp tỉnh, đặc biệt nhấn mạnh đến thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp nông thôn mang lại lợi ích trực tiếp cho người nghèo nông thôn.
 
(b) Tăng cường năng lực cho các cơ quan liên quan đến đầu tư và kinh doanh. Xây dựng năng lực cho các cơ quan nhằm tạo thuận lợi cho môi trường kinh doanh, thông qua đăng ký, giám sát, cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư và kinh doanh tại Bến Tre.
 
(c) Chương trình hợp tác công – tư. Đánh giá và đầu tư tiềm năng trong chương trình hợp tác công tư (PPP) về quản lý môi trường có liên quan đặc biệt đến người nghèo hơn ở nông thôn.
 
Cao Bằng
 
(a) Nâng cao tính cạnh tranh cấp tỉnh: hỗ trợ xây dựng một chính sách cạnh tranh có mục tiêu phục vụ người nghèo.
 
(b) Cải thiện tính hiệu quả và tác động của các doanh nghiệp cổ phần hóa. Tăng cường sự quản lý tài chính, kỹ thuật và tiếp thị cho các doanh nghiệp quốc doanh trước đây.
 
(c) Hoạch định kế hoạch môi trường. Chuẩn bị một kế hoạch quản lý môi trường, tập trung vào: (d) tác động của các hoạt động hiện tại và tiềm năng về cơ sở nguồn của người nghèo nông thôn và giải pháp thực hiện thực tế.
 
Hợp phần 2: Các dịch vụ phát triển kinh doanh nông thôn:
 
Nhằm giúp phát triển chuỗi giá trị đáp ứng yêu cầu của khách hàng và mang lại những thuận lợi mang tính cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp, Chương trình sẽ hỗ trợ các tiểu hợp phần và hoạt động sau đây:
 
(a) Dịch vụ phát triển chuỗi giá trị, qua:
 
(i) Phân tích chiến lược các cơ hội chính, đánh giá chuỗi giá trị và khảo sát thị trường nhằm phát triển dịch vụ kinh doanh.
(ii) Xây dựng năng lực cho các doanh nhân mới và đang hoạt động nhằm chuẩn bị kế hoạch kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, xây dựng các dịch vụ để liên kết chuỗi giá trị và các vấn đề kỹ thuật nhằm hỗ trợ những người sản xuất nông thôn.
(iii) Hòa nhập với hệ thống thông tin thị trường nông nghiệp do MARD xây dựng.
(iv) Cung cấp trang thiết bị thông tin cơ bản cho các Nhóm hợp tác (CIGs) để tiếp cận thông tin thị trường;
(v) Thu thập và trao đổi thông tin thị trường lao động từ hai phía cung và cầu;
(vi) Giới thiệu các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để bảo đảm sức khỏa cộng đồng và tăng khả năng thị trường đối với sản phẩm cây trồng-vật nuôi ngoài phạm vi các tỉnh.
 
(b) Cải thiện sản lượng nông nghiệp qua:
 
(i)       Tăng cường các dịch vụ khuyến nông-lâm-ngư và năng lựa của các tổ chức đoàn thể để tư vấn theo nhu cầu của nông dân và dựa trên phân tích chuỗi giá trị.
(ii)      Nâng cấp một trung tâm chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp để thực hiện các nghiên cứu ứng dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, nhóm hợp tác và các đoàn thể (chỉ riêng tỉnh Bến Tre);
(iii)    Hỗ trợ các mối liên kết sản xuất dựa trên hợp đồng giữa nông dân, doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhóm hợp tác, tổ chức đoàn thể và các nhóm nông thôn khác.
 
(c) Tài chính nông thôn, thông qua:
 
(i)       Thành lập Quỹ tín dụng tại mỗi tỉnh Chương trình thông qua Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (VBARD);
(ii)      Đóng góp cho Quỹ bảo lãnh vốn vay được tạo sẵn tại mỗi tỉnh Chương trình;
 
Hợp phần 3: Mở rộng tiếp cận Thị trường cho Người nghèo:
 
Nhằm gia tăng sự tham gia của người nghèo nông thôn vào thị trường hội nhập và có khả năng sinh lợi, Chương trình sẽ hỗ trợ như sau:
 
(a) Nâng cao năng lực cho Nhóm đầu tư chung (CIGs), bằng cách:
 
(i) Tập huấn cho CIGs về thành lập và quản lý nhóm, phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị, vấn đề thị trường, tiết kiệm và tín dụng (đặc biệt cho phụ nữ);
(ii) Tăng cường nhận thức cho nông dân về sản xuất nông nghiệp dựa trên hợp đồng bao tiêu sản phẩm;
(iii) Đào tạo tại chỗ và tổ chức tham quan cho các nhóm hợp tác để tìm kiếm và khảo sát cơ hội thị trường;
(iv) Thành lập và đưa vào hoạt động các nhóm tín dụng và tiết kiệm (ở Cao Bằng).
 
(b) Ưu tiên hóa và thực hiện các dự án đầu tư có sự tham gia bằng cách:
 
(i)        Tổ chức các cuộc họp làng, bản, ấp tại các xã Dự án nhằm xác định các ưu tiên đầu tư và các hoạt động liên kết kinh doanh;
(ii)       Chuẩn bị và thực hiện kế hoạch phát triển của xã theo định hướng thị trường có sự tham gia của cộng đồng.
 
(c) Đầu tư cấp xã: qua đầu tư các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất và thị trường, các dịch vụ, tập huấn nâng cao năng lực được Quỹ đầu tư cấp xã tài trợ.
 
Hợp phần 4: Quản lý Chương trình.
 
Để đạt mục tiêu quản lý hiệu quả, đồng thời tăng cường năng lực cho các cơ quan của tỉnh trong quản lý các chương trình và dự án tương lai, các hoạt động sau đây sẽ được hỗ trợ:
 
(a)     Thành lập Ban Chỉ đạo Dự án cấp tỉnh (gọi tắt là PPSC), Ban quản lý Dự án (PPMUs) cấp tỉnh, Văn phòng Quản lý Dự án (DPMOs) tại mỗi huyện, Ban Phát triển cấp xã (CDBs) và Ban Giám sát Cộng đồng (CSBs) trong mỗi xã của phạm vi Chương trình;
 
(b)     Liên kết các cơ quan có chính, có mối quan hệ và các đơn vị hành chính hiện có vào thực hiện Chương trình.
 
Hợp phần 5 Hợp phần Chất lượng Chương trình:
 
Mục tiêu cụ thể của Hợp phần Chất lượng Chương trình là xây dựng năng lực cho Bên Vay để đảm nhận vay trò trung tâm trong quản lý Chương trình suốt thời gian thực hiện Dự án tại hai tỉnh và để tăng chất lượng tác động chính sách của các chương trình và dự án do IFAD tài trợ tại Việt Nam. Để thực hiện công việc này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ thành lập một Ban Quản lý Dự án.
 
Hợp phần sẽ tài trợ cho các hoạt động sau đây:
 
Tăng cường năng lực cho các bộ ngành Trung ương gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Văn phòng Chính phủ của Bên Vay để hoạch định, quản lý và giám sát thực hiện các chương trình, dự án phát triển do IFAD tài trợ.
Cơ sở Quản lý Chất lượng Chương trình: để huy động hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức, công ty tư vấn, các tổ chức Phi chính phủ để đánh giá giải quyết vấn đề giúp đưa ra các quyết định mang tính quản lý phối hợp với Quỹ.
Cơ sở cạnh tranh nhằm phát triển chính sách thành tài liệu tham khảo: phổ biến kinh nghiệm và các bài học đúc kết được từ quá trình thực hiện các chương trình, dự án tại Việt Nam để xây dựng các chính sách phù hợp.
 
 
Chương trình Phát triển Kinh doanh với Người nghèo Nông thôn
Tỉnh Cao Bằng và Bến Tre
 
Mục tiêu chung của Chương trình là góp phần giảm nghèo nông thôn một cách công bằng và bền vững. Mục tiêu trước mắt của Chương trình là nâng cao khả năng cho hộ nghèo nông thôn để hưởng lợi từ những cơ hội kinh doanh có lợi, bền vững về môi trường và công bằng về mặt xã hội.
 
Các hợp phần của Dự án
 
Hợp phần 1: Cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh
 
Mục tiêu của Hợp phần này sẽ là sự chấp nhận và tuân thủ các chính sách, chiến lược và thủ tục của tỉnh nhằm tăng cường sự tham gia của khối tư nhân vào môi trường thị trường phục vụ cho người nghèo, mang tính cạnh tranh và hiệu quả hơn qua thực hiện các tiểu hợp phần và hoạt động sau đây:
 
Bến Tre
 
(a) Gia tăng tính cạnh tranh cấp tỉnh: Việc chuẩn bị và thực hiện một chiến lược và kế hoạch hành động để gia tăng tính cạnh tranh cấp tỉnh, đặc biệt nhấn mạnh đến thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp nông thôn mang lại lợi ích trực tiếp cho người nghèo nông thôn.
 
(b) Tăng cường năng lực cho các cơ quan liên quan đến đầu tư và kinh doanh. Xây dựng năng lực cho các cơ quan nhằm tạo thuận lợi cho môi trường kinh doanh, thông qua đăng ký, giám sát, cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư và kinh doanh tại Bến Tre.
 
(c) Chương trình hợp tác công – tư. Đánh giá và đầu tư tiềm năng trong chương trình hợp tác công tư (PPP) về quản lý môi trường có liên quan đặc biệt đến người nghèo hơn ở nông thôn.
 
Cao Bằng
 
(a) Nâng cao tính cạnh tranh cấp tỉnh: hỗ trợ xây dựng một chính sách cạnh tranh có mục tiêu phục vụ người nghèo.
 
(b) Cải thiện tính hiệu quả và tác động của các doanh nghiệp cổ phần hóa. Tăng cường sự quản lý tài chính, kỹ thuật và tiếp thị cho các doanh nghiệp quốc doanh trước đây.
 
(c) Hoạch định kế hoạch môi trường. Chuẩn bị một kế hoạch quản lý môi trường, tập trung vào: (d) tác động của các hoạt động hiện tại và tiềm năng về cơ sở nguồn của người nghèo nông thôn và giải pháp thực hiện thực tế.
 
Hợp phần 2: Các dịch vụ phát triển kinh doanh nông thôn:
 
Nhằm giúp phát triển chuỗi giá trị đáp ứng yêu cầu của khách hàng và mang lại những thuận lợi mang tính cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp, Chương trình sẽ hỗ trợ các tiểu hợp phần và hoạt động sau đây:
 
(a) Dịch vụ phát triển chuỗi giá trị, qua:
 
(i) Phân tích chiến lược các cơ hội chính, đánh giá chuỗi giá trị và khảo sát thị trường nhằm phát triển dịch vụ kinh doanh.
(ii) Xây dựng năng lực cho các doanh nhân mới và đang hoạt động nhằm chuẩn bị kế hoạch kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, xây dựng các dịch vụ để liên kết chuỗi giá trị và các vấn đề kỹ thuật nhằm hỗ trợ những người sản xuất nông thôn.
(iii) Hòa nhập với hệ thống thông tin thị trường nông nghiệp do MARD xây dựng.
(iv) Cung cấp trang thiết bị thông tin cơ bản cho các Nhóm hợp tác (CIGs) để tiếp cận thông tin thị trường;
(v) Thu thập và trao đổi thông tin thị trường lao động từ hai phía cung và cầu;
(vi) Giới thiệu các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để bảo đảm sức khỏa cộng đồng và tăng khả năng thị trường đối với sản phẩm cây trồng-vật nuôi ngoài phạm vi các tỉnh.
 
(b) Cải thiện sản lượng nông nghiệp qua:
 
(i)       Tăng cường các dịch vụ khuyến nông-lâm-ngư và năng lựa của các tổ chức đoàn thể để tư vấn theo nhu cầu của nông dân và dựa trên phân tích chuỗi giá trị.
(ii)      Nâng cấp một trung tâm chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp để thực hiện các nghiên cứu ứng dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, nhóm hợp tác và các đoàn thể (chỉ riêng tỉnh Bến Tre);
(iii)    Hỗ trợ các mối liên kết sản xuất dựa trên hợp đồng giữa nông dân, doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhóm hợp tác, tổ chức đoàn thể và các nhóm nông thôn khác.
 
(c) Tài chính nông thôn, thông qua:
 
(i)       Thành lập Quỹ tín dụng tại mỗi tỉnh Chương trình thông qua Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (VBARD);
(ii)      Đóng góp cho Quỹ bảo lãnh vốn vay được tạo sẵn tại mỗi tỉnh Chương trình;
 
Hợp phần 3: Mở rộng tiếp cận Thị trường cho Người nghèo:
 
Nhằm gia tăng sự tham gia của người nghèo nông thôn vào thị trường hội nhập và có khả năng sinh lợi, Chương trình sẽ hỗ trợ như sau:
 
(a) Nâng cao năng lực cho Nhóm đầu tư chung (CIGs), bằng cách:
 
(i) Tập huấn cho CIGs về thành lập và quản lý nhóm, phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị, vấn đề thị trường, tiết kiệm và tín dụng (đặc biệt cho phụ nữ);
(ii) Tăng cường nhận thức cho nông dân về sản xuất nông nghiệp dựa trên hợp đồng bao tiêu sản phẩm;
(iii) Đào tạo tại chỗ và tổ chức tham quan cho các nhóm hợp tác để tìm kiếm và khảo sát cơ hội thị trường;
(iv) Thành lập và đưa vào hoạt động các nhóm tín dụng và tiết kiệm (ở Cao Bằng).
 
(b) Ưu tiên hóa và thực hiện các dự án đầu tư có sự tham gia bằng cách:
 
(i)        Tổ chức các cuộc họp làng, bản, ấp tại các xã Dự án nhằm xác định các ưu tiên đầu tư và các hoạt động liên kết kinh doanh;
(ii)       Chuẩn bị và thực hiện kế hoạch phát triển của xã theo định hướng thị trường có sự tham gia của cộng đồng.
 
(c) Đầu tư cấp xã: qua đầu tư các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất và thị trường, các dịch vụ, tập huấn nâng cao năng lực được Quỹ đầu tư cấp xã tài trợ.
 
Hợp phần 4: Quản lý Chương trình.
 
Để đạt mục tiêu quản lý hiệu quả, đồng thời tăng cường năng lực cho các cơ quan của tỉnh trong quản lý các chương trình và dự án tương lai, các hoạt động sau đây sẽ được hỗ trợ:
 
(a)     Thành lập Ban Chỉ đạo Dự án cấp tỉnh (gọi tắt là PPSC), Ban quản lý Dự án (PPMUs) cấp tỉnh, Văn phòng Quản lý Dự án (DPMOs) tại mỗi huyện, Ban Phát triển cấp xã (CDBs) và Ban Giám sát Cộng đồng (CSBs) trong mỗi xã của phạm vi Chương trình;
 
(b)     Liên kết các cơ quan có chính, có mối quan hệ và các đơn vị hành chính hiện có vào thực hiện Chương trình.
 
Hợp phần 5 Hợp phần Chất lượng Chương trình:
 
Mục tiêu cụ thể của Hợp phần Chất lượng Chương trình là xây dựng năng lực cho Bên Vay để đảm nhận vay trò trung tâm trong quản lý Chương trình suốt thời gian thực hiện Dự án tại hai tỉnh và để tăng chất lượng tác động chính sách của các chương trình và dự án do IFAD tài trợ tại Việt Nam. Để thực hiện công việc này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ thành lập một Ban Quản lý Dự án.
 
Hợp phần sẽ tài trợ cho các hoạt động sau đây:
 
Tăng cường năng lực cho các bộ ngành Trung ương gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Văn phòng Chính phủ của Bên Vay để hoạch định, quản lý và giám sát thực hiện các chương trình, dự án phát triển do IFAD tài trợ.
Cơ sở Quản lý Chất lượng Chương trình: để huy động hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức, công ty tư vấn, các tổ chức Phi chính phủ để đánh giá giải quyết vấn đề giúp đưa ra các quyết định mang tính quản lý phối hợp với Quỹ.
Cơ sở cạnh tranh nhằm phát triển chính sách thành tài liệu tham khảo: phổ biến kinh nghiệm và các bài học đúc kết được từ quá trình thực hiện các chương trình, dự án tại Việt Nam để xây dựng các chính sách phù hợp.