|
Dự án phân cấp giảm nghèo tỉnh Hà Giang
Thông tin chung
| Ngày phê duyệt |
02/12/2004 |
| Ngày ký kết Hiệp định |
15/02/2005 |
| Ngày hiệu lực |
17/8/2005 |
| Ngày kết thúc |
30/3/2012 |
| Tổng chi phí dự án |
38.79 |
| Vốn vay IFAD |
24.12 |
| Vốn viện trợ không hoàn lại của IFAD |
0.63 |
| Chính phủ |
14.03 |
| Loại hình dự án |
Phát triển nông thôn |
| Đồng tài trợ |
|
| Đơn vị hợp tác |
UNOPS |
Các mục tiêu phát triển của dự án:
Mục tiêu chính của dự án là tăng cường tình hình kinh tế xã hội của các hộ đặc biệt khó khăn ở hai tỉnh Quảng bình và hà giang, đặc biệt chú trọng cách tiếp cận phát triển theo hướng cộng đồng, mang tính phân cấp cao, áp dụng các quy định về dân chủ cơ sởcủa chính phủ. Dự án thực hiện thông qua: (i) tăng cường năng lực cho người dân địa phương để chủ động tham gia vào công tác quản lý các tổ chức cấp thôn bản và xã; (ii) tăng năng suất và mức thu nhập của các hộ nghèo, nhóm dân tộc thiểu số và phụ nữ, đồng thời cải thiện an ninh lương thực hộ gia đình; (iii) tăng cường quá trình phân cấp đang thực hiện, đặc biệt chú trọng vào phát triển cơ sở hạ tầng cấp thôn bản; (iv) thiết lập cơ cấo quản lý dự án mang tính phân cấp cao và phân phối các dịch vụ đpá ứng nhu cầu ưu tiên của nhóm mục tiêu; và (v) xây dựng năng lực địa phương để kết nối các chính ách cấp quốc gia và áp dụng các sáng kiến của tỉnh vào quá trình phân cấp.
Các hợp phần của dự án:
1) Xây dựng năng lực để phát triển phân cấp: (15% chi phí cơ bản):
- Thiết lập ban quản lý dự án xã (CPMU) và Nhóm quản lý thôn (Hà Giang)/ Ban tự quản (Quảng Bình) và tập huấn đào tạo ;
- Thực hiện PRA cấp thôn bản và xây dựng kế hoạch phát triển thôn, cập nhật và tổng hợp hàng năm với kế hoạch phát triển xã;
- Cán bộ hỗ trợ cộng đồng (CFs) ở tất cả các xã dự án; Ngân sách phát triển địa phương về xây dựng năng lực đáp ứng các nhu vầu về xây dựng năng lực;
- Hỗ trợ tư vấn quốc tế và trong nước;
- Xây dựng chính sách và chương trình do tỉnh chỉ đạo;
2) Hỗ trợ sản xuất (28% chi phí cơ bản)
- Phát triển hệ thống canh nông: nhân giống các loại ngôn địa phương; Các loại lúa cao sản, đậu, cải thiện giống các loại cây ăn quả đòi hỏi đầu tư ít, dễ bảo quản; Cải thiện vườn hộ gia đình, phân bổ đất và cấp chứng nhận đất nông nghiệp, đât cát, đất chưa sử dụng hay rừng bị xuống cấp (chỉ ở Quảng Bình);
- Nông lâm nghiệp, trồng rừng và quản lý rừng dựa vào cộng đồng;
- Xây dựng tài liệu khuyến nông; tăng cường dịch vụ khuyến nông;
- Phát triển chăn nuôi: cải thiện giống bò, trâu, dê; các loại lợn lai và lợn giống địa phương; Cung cấp giống vịt và gia cầm thả vườn; mô hình trình diễn và các lớp đầu bờ cho nông dân học hỏi về trâu bò, lợn, dê, thức ăn gia súc và chế biến thức ăn;
- Cải thiện dịch vụ thú y ở cấp thôn bản và cấp xã; Tăng cường trạm thú y huyện và trung tâm thú y tỉnh;
- Phát triển thủy sản: cải thiện chất lượng và số lượng sản xuất cá hương/cá bột; Mô hình nuôi cá ao hồ; nuôi cá-lúa, cá lồng; Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm giống thủy sản và trung tâm khuyến ngư;
- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và thị trường: thiết lập các tổ hợp kinh doanh (HG); Thiết lập các nhóm sản xuất và tập huấn và thúc đẩy sự sắp xếp mua sản phẩm (HG và QB); Cung cấp các suất học bổng cho đào tạo nghề; Xây chợ trung tâm và cung cấp thông tin thị trường;
- Các dịch vụ tài chính nông thôn: xây dựng nhóm tín dụng và tiết kiệm; Nâng cao năng lực thành viên nhóm, Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức đoàn thể, tăng cường thể chế ngân hàng chính sách xã hội (VBSP);
3) Phát triển CSHT quy mô nhỏ (40% chi phí cơ bản)
- Xây dựng ngân sách phát triển CSHT thôn bản ;
- Chuẩn bị kế hoạch phát triển CSHT xã;
- Cung cấp hậu cần và hỗ trợ hoạt động cho ban quản lý xã, huyện và tỉnh cũng như các phòng kỹ thuật huyện;
- Tập huấn hợp lý cho các cấp huyện, xã và thôn bản;
- Thành lập nhóm sử dụng, nhóm quản lý thôn tại cấp thôn bản ;
4) Quản lý dự án (14% chi phí cơ bản)
- Thiết lập các ban quan lý dự án tại cấp tỉnh, huyện và xã;
- Chi phí hành chính và hoạt động dự án;
- Thiết lập hệ thống M&E dựa trên hệ thống RIMs;
- Thuê tuyển Cố vấn trưởng (CTA)
|